1. Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội file word từ 07/04/2026
Từ ngày 7/4/2026, mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội từ 07/04/2026 là mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP.
Dưới đây là Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội file word từ 07/04/2026:
>>TẢI VỀ<< Mẫu đơn mua nhà ở xã hội 2026 (Mẫu số 01 Nghị định 136/2026/NĐ-CP)
Hướng dẫn điền mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội file word từ 07/04/2026:
[1] Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký.
[2] Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
[3] Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu...
[4] Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
[5] Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội.
[6] Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
[7] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản 6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76).
[8] Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
[9] Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
[10] Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng. Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
[11] Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76).
[12] Ghi rõ hình thức được giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê).
* Trên đây là mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội file word từ 07/04/2026.
2. Thứ tự ưu tiên mua nhà ở xã hội 2026 theo quy định mới nhất
Căn cứ khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 34 Nghị định 54/2026/NĐ-CP) về mua nhà ở xã hội cụ thể như sau:
Điều 38. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Trình tự, thủ tục bán nhà ở xã hội thực hiện như sau:....
h) Trường hợp dự án có đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở thì được ưu tiên mua nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với số lượng căn hộ bằng tổng số hồ sơ đủ điều kiện của các nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số hồ sơ đủ điều kiện trong danh sách quy định tại khoản này nhân với tổng số căn hộ/căn nhà nhà ở xã hội dự kiến bán.
Việc ưu tiên đối tượng là nữ giới được áp dụng đối với trường hợp người đứng đơn đăng ký là nữ giới đơn thân hoặc phải là chủ hộ của hộ gia đình trên cơ sở dữ liệu về cư trú.
Đối tượng ưu tiên quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở được bố trí căn hộ/căn nhà theo thứ tự lần lượt như sau: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua nhà ở xã hội, nữ giới. Trường hợp số lượng đối tượng ưu tiên trong 01 nhóm vượt quá số lượng căn hộ/căn nhà ưu tiên còn lại thì thực hiện bốc thăm giữa nhóm đối tượng ưu tiên đó, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm cùng với các đối tượng không ưu tiên;...
Bên cạnh đó, tại điểm đ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm h khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) như sau:
Điều 79. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:...
đ) Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên, nữ giới;
...
Như vậy, thứ tự ưu tiên mua nhà ở xã hội giữa các nhóm đối tượng được sắp xếp như sau:
(i) Người có công với cách mạng
(ii) Thân nhân liệt sĩ
(iii) Người khuyết tật
(iv) Người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội
(v) Người có từ 02 con đẻ trở lên
(vi) Nữ giới
- Người đứng đơn đăng ký là nữ giới đơn thân
- Là chủ hộ của hộ gia đình trên cơ sở dữ liệu về cư trú.
3. Mức phạt đối với người thuê mua nhà ở xã hội mà cho thuê lại, cho mượn nhà
Căn cứ khoản 8 Điều 88 Luật Nhà ở 2023, người thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê mua. Nếu người thuê mua nhà ở xã hội không còn nhu cầu thuê mua nhà thì phải chấm dứt hợp đồng và trả lại nhà ở chứ không được đem cho người khác thuê lại nhà ở xã hội.
Căn cứ điểm b khoản 2, điểm d khoản 6 Điều 64 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, quy định xử lý hành vi người thuê mua nhà ở xã hội cho người khác thuê lại, cho người khác mượn nhà như sau:
Điều 64. Vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở…
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: …
b) Bên thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội bán, cho thuê lại, cho mượn nhà trong thời gian thuê, thuê mua hoặc bán lại nhà không đúng quy định...
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:…
d) Buộc thu hồi nhà ở xã hội với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;…
Ngoài ra, theo điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức đã nêu trên.
Như vậy, người thuê mua nhà ở xã hội mà cho người khác thuê lại, cho người khác mượn nhà sẽ bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng. Đồng thời, sẽ bị thu hồi lại nhà ở xã hội mà đem đi cho thuê, cho mượn.
Nội dung cập nhật liên tục nên bạn đọc liên hệ luật sư để biết chính xác về luật đất đai